Trang chủ Cẩm nang doanh nghiệp Điều lệ công ty tiếng anh là gì?

Điều lệ công ty tiếng anh là gì?

223

Theo Luật doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên sáng lập công ty với nhau. Nó được xây dựng dựa trên khuôn mẫu chung dựa trên cơ sở pháp luật. phục vụ mục đích cơ cấu, tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật, các doanh nghiệp phải thực hiện theo quy đinh trong điều lệ công ty. Tuy nhiên, khi làm việc với đối tác nước ngoài thì doanh nghiệp cần có điều lệ công ty bằng tiếng anh. Vì vậy, FADI xin cung cấp một số thông tin hữu ích cho mọi người liên quan đến điều lệ công ty bằng tiếng anh qua bài viết này.

1. Điều lệ công ty gồm những nội dung gì?

Điều lệ công ty
Điều lệ công ty
a. Tên doanh nghiệp.
b. Địa chỉ trụ sở chính của công ty.
c. Tên, địa chỉ chi nhánh văn phòng đại diện (nếu có).
d. Ngành, nghề kinh doanh.
e. Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
f. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
g. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty TNHH, công ty hợp doanh; của cổ đông với công ty cổ phần.
h. Cơ cấu tổ chức quản lý.
i. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
k. Thể thức thông qua quyết định của công ty,nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
l. Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao của người quản lý và kiểm soát viên.
m. Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp với công ty TNHH, hoặc cổ phần với công ty cổ phần.
n. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và sử lý lỗ trong kinh doanh.
p. Trường hợp giải thể, trình tự thủ tục giải thể và thanh lý tài sản công ty.
q. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.

Bạn có thể tham khảo điều 24, luật doanh nghiệp 2020 để hiểu rõ về điều lệ công ty.

Tài liệu tham khảo quy định mới luật doanh nghiệp 2020
Tài liệu tham khảo quy định mới luật doanh nghiệp 2020

Khi bạn đọc đến đây, bạn đã hiểu được nội dung cơ bản của điều lệ công ty. còn bây gời chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu về điều lệ trong  tiếng anh là gì?

2. Định nghĩa của điều lệ công ty trong tiếng anh.

Bạn có thể hiều đơn giản là: Văn bản pháp lý, hợp đồng thống nhất quản lý nội bộ giữa các thành viên, quyền sở hữu, phương pháp hoạch định tài chính và thuế, ngăn ngừa và giúp giải quyết hợp lý khi có tranh chấp được soạn thảo bằng tiếng anh.

Điều lệ công ty tiếng anh là company’s charter.

2.1. Một số thuật ngữ tiếng anh trong điều lệ công ty:

Company’s name: tên của công ty;

Headquarter: địa chỉ trụ sở;

Business industry/line: ngành, nghề kinh doanh;

Charter capital: vốn điều lệ;

Organizational structure: cơ cấu tổ chức;

Rights and obligations of members: quyền và nghĩa vụ của thành viên

 

2.2. Điều lệ công ty bằng tiếng anh:

COMPANY CHARTER

THE COMPANY’S CHARTER CONSISTS OF THE CHARTER UPON REGISTRATION AND AMENDMENTS MADE TO THE CHARTER THROUGHOUT THE ENTERPRISE’S OPERATION. MAIN CONTENTS OF THE COMPANY CHARTER:

Charter capital, total shares, types of shares, and nominal values of each type of shares if the enterprise is a joint-stock company.

Full names, addresses, nationalities, and other information of general partners if the enterprise is a partnership, of the owners or members if the enterprise is a limited liability company, of founding shareholders if the enterprise is a joint-stock company, stakes of each member if the enterprise is a limited liability company or partnership, the quantity of shares, types of shares, and nominal value of each type of the founding shareholders.

Rights and obligations of members/partners if the enterprise is a limited liability company/partnership, of shareholders if the enterprise is a joint-stock company.

Organizational structure.

The legal representative if the enterprise is a limited liability company or a joint-stock company.

Method for ratifying the enterprise’s decisions, rules for resolution of internal dispute.

Bases and methods for determination of wages and bonus for managers and controllers.

Cases in which a member is entitled to request the enterprise to buy his/her stake (if the enterprise is a limited liability company) or shares (if the enterprise is a joint-stock company).

Rules for distribution of post-tax profit and handling of business loss.

Cases of dissolution, procedures for dissolution and asset liquidation.

Rules for making amendments to the company charter.

a) WHEN APPLYING FOR BUSINESS REGISTRATION, THE CHARTER MUST BEAR THE FULL NAMES AND SIGNATURES OF THE FOLLOWING PERSONS:
  • General partners if the enterprise is a partnership.
  • The enterprise’s owner being an individual or the legal representative of the enterprise’s owner being an organization (if the enterprise is a single-member limited liability company).
  • Members being individuals or legal representatives or authorized representatives of the members who are organizations (if the enterprise is a multi-member limited liability company).
  • Founding shareholders being individuals and legal representative or authorized representative of founding shareholders being organizations if the enterprise is a joint-stock company.
b) EVERY TIME THE AMENDED CHARTER MUST BEAR THE FULL NAMES AND SIGNATURES OF THE FOLLOWING PERSONS:
  • The President of the Member assembly if the enterprise is a partnership.
  • The owner, legal representative of the owner, or the legal representative if the enterprise is a single-member limited liability company.
  • The legal representative if the enterprise is a multi-member limited liability company or joint-stock company.

Company charter is bases for business relationship between the investors and guarantees for stable – effective – long term operation, the company’s charter shall be prepared and managed in tailored manner and shall not simply copy a form from internet.

0 0 đánh giá
Đánh giá chất lượng bài viết
0 Tất cả bình luận
Phản hồi
Xem tất cả bình luận